News
  • Hotline: 024 6261.2299 / 0936 129 229 / 091 667 9898
Chào mừng quý khách tới Công ty luật Việt Phú
Công ty luật Việt Phú tư vấn thủ tục xin trở lại quốc tịch Việt Nam

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật quốc tịch Việt Nam sửa đổi bổ sung năm 2008.

2. Các trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam:

- Người đã mất quốc tịch Việt Nam có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

+ Xin hồi hương về Việt Nam;

+ Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam;

+ Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

+ Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Thực hiện đầu tư tại Việt Nam (người thực hiện đầu tư tại Việt Nam phải có dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy tờ chứng nhận việc đầu tư đó);

+ Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài.

- Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

-Trường hợp người bị tước quốc tịch Việt Nam xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải sau ít nhất 05 năm, kể từ ngày bị tước quốc tịch mới được xem xét cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

- Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây.

- Người được trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài. Tuy nhiên, những người là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam; hoặc có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam; hoặc có lợi cho Nhà nước Việt Nam trong trường hợp đặc biệt, có thể không phải thôi quốc tịch nước ngoài, nếu được Chủ tịch nước cho phép.

3. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết – Sở tư pháp.

4. Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam

4.1. Thành phần hồ sơ

- Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam (theo mẫu);

- Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;

- Bản khai lý lịch;

- Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

- Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam. Đó là một trong các giấy tờ sau: bản sao Giấy khai sinh; bản sao Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam; giấy tờ khác có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam trước đây của người đó.

- Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam. Đó là một trong các giấy tờ sau:

+ Người có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam phải nộp bản sao Giấy chứng nhận kết hôn chứng minh quan hệ hôn nhân;

+ Người là cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam phải nộp bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con;

+ Người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải nộp bản sao Huân chương, Huy chương, giấy chứng nhận danh hiệu cao quý khác hoặc giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam;

+ Người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải nộp giấy chứng nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, được cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận về việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ sẽ đóng góp cho sự phát triển của một trong các lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao;

+Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đang làm thủ tục xin hồi hương về Việt Nam;

+ Bản sao giấy tờ chứng nhận việc đầu tư tại Việt Nam.

Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có con chưa thành niên cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ thì còn phải nộp bản sao Giấy khai sinh của người con hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. Trường hợp chỉ cha hoặc mẹ trở lại quốc tịch Việt Nam mà con chưa thành niên sống cùng người đó cùng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ thì phải nộp văn bản thỏa thuận của cha mẹ về việc trở lại quốc tịch Việt Nam của con.

4.2. Số lượng hồ sơ: 03 bộ.

5. Trình tự, thủ tục thực hiện

5.1. Nộp hồ sơ

Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nếu cư trú ở trong nước thì nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú.

Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nếu cư trú ở nước ngoài thì nộp hồ sơ cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại.

Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận cấp cho người nộp hồ sơ Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không có đầy đủ các giấy tờ hoặc không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận thông báo ngay để người xin trở lại quốc tịch Việt Nam bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

5.2. Trình tự, thời hạn giải quyết

- Đối với trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở trong nước thì trình tự, thời hạn giải quyết như sau:

+Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam. Thời hạn: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

+ Cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Thời hạn: 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp (trong thời gian này, Sở Tư pháp tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam).

+ Sở Tư pháp hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thời hạn: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh.

+ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.

Thời hạn: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp.

- Đối với trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thẩm tra và chuyển hồ sơ kèm theo ý kiến đề xuất về việc xin trở lại quốc tịch Việt Nam về Bộ Ngoại giao để chuyển đến Bộ Tư pháp. Thời hạn: 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp cần thiết phải xác minh thêm về nhân thân của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp đề nghị Bộ Công an xác minh. Thời hạn để Bộ Công an xác minh và trả lời kết quả cho Bộ Tư pháp là 30 ngày.

- Bộ Tư pháp kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam thì giải quyết theo hai trường hợp sau đây:

+ Đối với trường hợp thông thường, Bộ Tư pháp gửi thông báo bằng văn bản cho người xin trở lại quốc tịch Việt Nam để làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài. Thời hạn: 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy xác nhận thôi quốc tịch nước ngoài của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

+ Đối với trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài, người xin trở lại quốc tịch Việt Nam là người không quốc tịch thì Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định. Thời hạn: 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.

- Chủ tịch nước xem xét, quyết định về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam. Thời hạn: 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ.

 

XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI

CÔNG TY LUẬT VIỆT PHÚ

Số nhà 276, đường Láng, phường Thịnh Quang, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội

Tel: 04.6261.2299   Fax: 046276.8576

Hotline: 0936.129.229 

E-mail: luatvietphu@gmail.com

Tư vấn trực tuyến

Dịch vụ luật sư

Hình ảnh hoạt động

Thống kê truy cập

Đối tác - khách hàng