• Hotline: 024 6261.2299 / 0936 129 229 / 091 667 9898
Chào mừng quý khách tới Công ty luật Việt Phú
Công ty Luật Việt Phú tư vấn thủ tục chứng nhận quyền sở hữu công trình

- Đối tượng:

Hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân nước ngoài, tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài.

- Thành phần hồ sơ

-     Đơn đề nghị chứng nhận quyền sở hữu công trình (Theo mẫu);

-     Tờ khai lệ phí trước bạ (Theo mẫu);

-     Chứng minh thư hoặc hộ chiếu hộ khẩu đối với cá nhân, Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập đối với tổ chức.

Và các Giấy tờ sau:

- Hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư phải có một trong các loại giấy tờ sau:

a)   Giấy phép xây dựng công trình đối với trường hợp phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

b)   Giấy tờ về sở hữu công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ, trừ trường hợp Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng;

c)   Giấy tờ mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế công trình xây dựng theo quy định của pháp luật đã được chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân;

d)   Giấy tờ của Tòa án nhân dân hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu công trình xây dựng đã có hiệu lực pháp luật;

đ)   Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành) có chữ ký của các bên có liên quan và được Ủy ban nhân dân từ cấp xã trở lên xác nhận; trường hợp mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng đó;

e)   Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận công trình được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, không có tranh chấp về quyền sở hữu và công trình được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng; trường hợp công trình được xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về công trình xây dựng không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng, không có tranh chấp và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004.

-     Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy tờ theo quy định sau:

a)   Trường hợp tạo lập công trình xây dựng thông qua đầu tư xây dựng mới theo quy định của pháp luật thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp và giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất có mục đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây dựng công trình;

b)   Trường hợp tạo lập công trình xây dựng bằng một trong các hình thức mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật;

c)   Trường hợp không có một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a và b khoản này thì phải được cơ quan quản lý về xây dựng cấp tỉnh xác nhận công trình xây dựng tồn tại trước khi có quy hoạch xây dựng mà nay vẫn phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp về quyền sở hữu công trình xây dựng.

-     Trường hợp chủ sở hữu công trình xây dựng không đồng thời là người sử dụng đất thì ngoài giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu công trình nêu trên, phải có văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

- Thời hạn: Tối đa không quá 50 ngày

- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

-     Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thụ lý và giải quyết hồ sơ cho cá nhân, hộ gia đình;

-     Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh thụ lý và giải quyết hồ sơ cho các tổ chức, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận.

- Cơ sở pháp lý:

-     Luật đất đai số: 13/2003/QH11;

-     Nghị định số: 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004;

-     Nghị định số: 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009;

-     Nghị định số 84/2007/NĐ-CCP ngày 25/5/2007;

-     Thông tư số: 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009.

----------------------------------------------------
HÃY LIÊN LẠC VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN
CÔNG TY LUẬT VIỆT PHÚ
Phòng 216, Tòa nhà N3B, đường Lê Văn Lương, P. Nhân Chính, Q. Thanh Xuân, TP Hà Nội.


Tags:

công ty luật, dịch vụ luật sư, giấy chứng nhận đầu tư, luật sư bào chữa, luật sư tranh tụng, thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tư vấn luật, tư vấn đầu tư, văn phòng luật sư, vụ án ly hôn, dịch vụ thu hồi nợ khó đòi, thủ tục cấp giấy phép, công bố tiêu chuẩn chất lượng, tư vấn soạn thảo hợp đồng, thủ tục thành lập doanh nghiệp vốn nước ngoài, luật sư hình sự, tranh tụng tại tòa án, luật sư bảo vệ, luật sư, luật sư hà nội, luật sư hải dương, luật sư sài gòn, thành lập công ty, luật sư doanh nghiệp, dịch vụ tư vấn luật, tư vấn pháp luật thường xuyên



Tin tức liên quan

Tư vấn trực tuyến

Dịch vụ luật sư

Hình ảnh hoạt động

Thống kê truy cập

Đối tác - khách hàng