Thời hạn phải sang tên sổ đỏ khi ký hợp đồng mua bán là bao lâu?

215

Hiện nay tại các thành phố lớn trên cả nước như: Sài Gòn, Hà Nội, Cần Thơ… hoạt động chuyển nhượng, sang tên sổ đỏ đang diễn ra rất sôi động. Thực chất, đây chính là một dạng mua bán đặc biệt giữa những người có nhu cầu với nhau.

Do đó, thủ tục sang tên sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) không còn quá xa lạ với mọi người. Tuy nhiên, nhiều vấn đề xoay quanh việc sang tên sổ đỏ không phải ai cũng nắm rõ, trong đó có thời hạn sang tên sổ đỏ sau khi ký hợp đồng mua bán nhà đất.

Thời hạn sang tên sổ đỏ được quy định không quá 30 sau khi ký HĐMB nhà đất
Vậy, thời hạn quy định sang tên sổ đỏ là bao lâu? Hồ sơ gồm những loại giấy tờ gì? Để trả lời cho những câu hỏi trên, mời các bạn cùng tham khảo bài viết dưới đây.

Theo Điểm a Khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 quy định, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất phải thực hiện việc đăng ký biến động đất đai.

Còn Khoản 6 điều luật trên quy định, những trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, h, i, k và l khoản 4 thì trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động. Trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế.

Qua đây chúng ta có thể thấy, sau khi ký hợp đồng mua bán đất, trong vòng 30 ngày, người sử dụng đất bắt buộc phải thực hiện việc sang tên sổ đỏ.

Hồ sơ cần chuẩn bị khi sang tên sổ đỏ
Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện chính là nơi nộp hồ sơ và đóng các các khoản lệ phí khác khi thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ. Hồ sơ cần chuẩn bị gồm:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền đất. (Mẫu số 09/ĐK)
  • Bản sao công chứng Chứng minh nhân dân (không quá 06 tháng).
  • Bản sao công chứng Sổ hộ khẩu (không quá 06 tháng).
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Bản gốc + bản công chứng không quá 06 tháng).
  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.
  • Biên lai đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Như vậy với những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ, bạn đọc có thể nắm được những quy định về thời gian sang tên sổ đỏ, từ đó có kế hoạch để triển khai công việc của mình dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng khuyến cáo quý bạn đọc nên lưu ý những hạng mục giấy tờ cần mang theo, để tránh phát sinh những vấn đề rắc rối trong quá trình làm hồ sơ.

Điều luật tham khảo

Điều 95. Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu.

2. Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.

3. Đăng ký lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng;

b) Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;

c) Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;

d) Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký.

4. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;

b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;

c) Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;

d) Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;

đ) Chuyển mục đích sử dụng đất;

e) Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;

g) Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này.

h) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;

i) Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;

k) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;

l) Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;

m) Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.

5. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã kê khai đăng ký được ghi vào Sổ địa chính, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu có nhu cầu và có đủ điều kiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp đăng ký biến động đất đai thì người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp.

Trường hợp đăng ký lần đầu mà không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được tạm thời sử dụng đất cho đến khi Nhà nước có quyết định xử lý theo quy định của Chính phủ.

6. Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, h, i, k và l khoản 4 Điều này thì trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế.

7. Việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào Sổ địa chính.

Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………….

ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Kính gửi: ……………………………………………………………….

I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

1.1. Tên (viết chữ in hoa): ………………………………………………………………………………………………………..

1.2. Địa chỉ:……………..……………………………………………………………………………………………

2. Giấy chứng nhận đã cấp

  2.1. Số vào sổ cấp GCN:……….………;  2.2. Số phát hành GCN:…………..……………;

2.3. Ngày cấp GCN … / … / …… …….;  

3. Nội dung biến động về: …………………………………………………………………………………………….

3.1. Nội dung trên GCN trước khi biến động:….…………………………………………….;

……………………………………………….;

……………………………………………….;

……………………………………………….;

……………………………………………….;

……………………………………………….;

 3.2. Nội dung sau khi biến động:…….……………………………………….;

……………………………….….…………;

………………………….……….…………;

………………………….……….…………;

………………………….……….…………;

………………………….……….…………;

4. Lý do biến động…………………………………………………………………………………………………………….

Hướng dẫn viết Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất

Việc kê khai thông tin trên Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất tương đối đơn giản. Các bạn kê khai những thông tin cơ bản theo mẫu trên. Các thông tin cần được điền chính xác, rõ ràng.

Kính gửi: Điền Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện;

      Thông tin người sử dụng đất: Kê khai theo đúng tên và địa chỉ như trên GCN đã cấp, trường hợp có thay đổi tên thì ghi cả thông tin trước và sau khi thay đổi và nộp giấy tờ chứng minh sự thay đổi.

Nội dung biến động: Tùy thuộc vào lý do biến động mà ghi nội dung biến động. Ví dụ: Thay đổi về nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì phải ghi cụ thể nội dung trên giấy chứng nhận trước khi chưa có nhà hoặc có nhà cũ; thông tin khi có nhà hoặc có nhà mới thì phải ghi thông tin về nhà ở như: Loại nhà, diện tích xây dựng…

Lý do biến động: Mẫu đơn này sử dụng trong các trường hợp: chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất; từ hình thức thuê đất trả tiền một lần sang hình thức thuê đất trả tiền hàng năm; chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất; đổi tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thông tin về giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân; thay đổi địa chỉ; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính về đất đai; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp giấy chứng nhận, đính chính giấy chứng nhận.

Giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi nộp kèm theo đơn:

  • Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Biên lai, chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có);
  • Tùy thuộc vào từng trường hợp có thể nộp các giấy tờ khác,…

 

 

 

------------------------------------------------------------------------------------------------------------
HÃY LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN
CÔNG TY LUẬT VIỆT PHÚ
Phòng 216, Tòa nhà N3B, Đường Lê Văn Lương, P. Nhân Chí­nh, Q. Thanh Xuân, TP Hà Nội.
------------------ LIÊN HỆ DỊCH VỤ: 024 6261 2299 / 0936 129 229
Gửi yêu cầu dịch vụ qua Email : luatvietphu@gmail.com
Hệ thống thông tin website : http://dichvuluatsu.vn https://luatvietphu.com.vn