Thủ tục ly hôn với người nước ngoài

19
Trình tự thủ tục ly hôn đơn phương với người nước ngoài được tiến hành như sau:

Bước 1:Quý khách nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND tỉnh/thành phố nơi bị đơn cư trú (hoặc nơi quý khách cư trú nếu người nước ngoài không có nơi cư trú tại Việt Nam);
Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho Quý khách;
Bước 3: Quý khách nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;
Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.
Thời gian giải quyết
Thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án;
Thời hạn mở phiên tòa: Từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử;

3. Hồ sơ khởi kiện xin ly hôn gồm có: (Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường Bưu điện):

– Đơn xin ly hôn (theo mẫu);
– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
– Sổ hộ khẩu, CMTND (bản sao chứng thực);
– Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực – nếu có);
– Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao chứng thực);

Ly hôn có yếu tố nước ngoài

  • Về thẩm quyền :

Tòa án nhân dân tỉnh , thành phố trực thuộc trung ương tại Việt Nam nơi mà  bên ở tại Việt Nam hoặc bên bị đơn đang cư trú, làm việc.

Lưu ý : Trong Trường hợp người Việt Nam không còn quốc tịch Việt Nam mặc dù vẫn đang cư trú ở Việt Nam mà xin ly hôn thì không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án tại Việt Nam.

  • Trình tự xin ly hôn:

– Làm đơn xin ly hôn (nếu một bên yêu cầu ly hôn)  hoặc Làm đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ( nếu hai bên yêu cầu ly hôn) gửi Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết.

Lưu ý : Nếu hai bên đồng ý ly hôn phải thống nhất được toàn bộ ba vấn đề : ly hôn, việc nuôi con, chia tài sản chung (nếu có) thì mới yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Nếu không thống nhất được cả ba vấn đề trên thì sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết xin ly hôn.

– Sau khi Tòa án nhận đơn nếu hồ sơ khởi kiện hợp lệ và đúng thẩm quyền thì sẽ yêu cầu đương sự nộp tạm ứng án phí hoặc tạm ứng lệ phí

– Sau khi Đương sự nộp tạm ứng án phí hoặc tạm ứng lệ phí thì Tòa án sẽ thụ lý vụ án. Thời gian chuẩn bị xét xử vụ án tính từ ngày thụ lý vụ án.

  • Hồ sơ xin ly hôn:

– Đơn xin ly hôn hoặc Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (theo mẫu của Tòa án). Nếu người ký là người đang ở nước ngoài thì phải có xác nhận của sứ quán Việt Nam tại nước ngoài (đối với người VN) hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (đối với người nước ngoài)

– Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn kiện.

– Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (bản sao chứng thực) của hai bên.

– Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có con).

– Bản sao chứng thực chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

– Giấy tờ xác nhận về tình trạng hôn nhân của vợ chồng.

– Hồ sơ tài liệu chứng minh việc một bên đang ở nước ngoài (nếu có)

Lưu ý : Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn.

  • Thời gian giải quyết:

Thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.

Thời hạn mở phiên tòa: Từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Tuy nhiên việc giải quyết cũng có phần phụ thuộc vào sự hợp tác của các bên và nội dung giải quyết tranh chấp của hai bên.

Theo khoản 1 Điều 85 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 quy định quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn như sau: “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn”

Như vậy chị của bạn có quyền đơn phương xin ly hôn mà không cần sự đồng ý của người chồng.

Căn cứ điều 33, điều 34 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2004 đã được sửa đổi bổ sung năm 2011, hiện nay chồng của chị bạn là người nước ngoài và đang ở nước ngoài nên Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án Nhân dân tỉnh, thành phố nơi chị bạn có hộ khẩu thường trú.

Hồ sơ xin ly hôn chị của chị bạn cần chuẩn bị gồm: Đơn xin ly hôn theo mẫu; Đăng ký kết hôn (bản chính hoặc bản sao từ sổ hộ tích); Chứng minh Nhân dân, sổ hộ khẩu của chị bạn (bản sao);  Giấy khai sinh của các con (bản sao); Hộ chiếu, tạm trú, thẻ xanh… của chồng (bản dịch, sao công chứng);  Giấy tờ về tài sản (Nếu có).

Vì chị của bạn xin ly hôn đơn phương nên không cần chữ ký của chồng trên đơn ly hôn nhưng phải chứng minh được mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, không hạnh phúc như việc chồng sinh sống với người khác lối sống, văn hóa khác nhau, không quan tâm đến vợ và các con… thì Tòa án mới có căn cứ để giải quyết cho chị của bạn ly hôn.

Chị của bạn phải có được địa chỉ hiện tại của người chồng ở nước ngoài thì tòa án mới có căn cứ để giải quyết, tống đạt hồ sơ giấy tờ. Nếu không có địa chỉ cụ thể mà có căn cứ chứng minh chồng của chị bạn cố tình giấu địa chỉ thì tòa có thể thụ lý giải quyết với lý do người chồng cố tình giấu địa chỉ.

------------------------------------------------------------------------------------------------------------
HÃY LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN
CÔNG TY LUẬT VIỆT PHÚ
Phòng 216, Tòa nhà N3B, Đường Lê Văn Lương, P. Nhân Chí­nh, Q. Thanh Xuân, TP Hà Nội.
------------------ LIÊN HỆ DỊCH VỤ: 024 6261 2299 / 0936 129 229
Gửi yêu cầu dịch vụ qua Email : luatvietphu@gmail.com
Hệ thống thông tin website : http://dichvuluatsu.vn https://luatvietphu.com.vn