Quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất

Tiền sử dụng đất được quy định chi tiết tại khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2013, tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.

Tiền sử dụng đất phải nộp căn cứ vào: Diện tích đất được giao, được công nhận quyền sử dụng đất; mục đích sử dụng đất; giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo bảng giá do UBND cấp tỉnh quy định hoặc giá đất cụ thể.

Các trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp Sổ đỏ

Có nhiều trường hợp khác nhau quy định về việc nộp tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hơn thế nữa có những trường hợp đặc biệt không cần nộp tiền sử dụng đất. Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định này, cụ thể những trường hợp đó là:

Trường hợp công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định lâu dài trước ngày 15/10/1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai:

“Nếu hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở hoặc công trình xây dựng khác từ trước ngày 15/10/1993 và không vi phạm quy định tại Điều 22 của Nghị định của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, và nếu họ được cấp Giấy chứng nhận thì họ sẽ phải nộp tiền sử dụng đất với hai trường hợp như sau:

+ Với đất có nhà ở, nếu diện tích đất ở đang sử dụng không vượt quá hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình hoặc cá nhân thì không cần phải nộp tiền sử dụng đất. Nếu diện tích đất ở vượt quá hạn mức công nhận đất ở (nếu có), thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b hoặc Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này vào thời điểm được công nhận quyền sử dụng đất.

+ Đối với sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo hình thức được Nhà nước giao đất với thời hạn sử dụng lâu dài, thì không cần phải nộp tiền sử dụng đất.”

Nếu một hộ gia đình hoặc cá nhân đã vi phạm quy định tại Điều 22 của Nghị định của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai khi sử dụng đất để ở, nhưng bây giờ họ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì họ sẽ phải nộp tiền sử dụng đất. Đối với diện tích đất trong hạn mức công nhận đất ở, họ sẽ phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Bảng giá đất. Còn đối với diện tích đất vượt quá hạn mức công nhận đất ở, họ sẽ phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b hoặc Điểm c Khoản 3 Điều 3 của Nghị định Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Nếu trên một mảnh đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thông qua việc giao đất với thu tiền sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất lâu dài, thì người sử dụng đất sẽ phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b hoặc Điểm c Khoản 3 Điều 3 của Nghị định này. Điều này áp dụng cho loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất cao nhất quy định tại Khoản 3 Điều 126 của Luật Đất đai, tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 1/7/2004 mà không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai:

Nếu hộ gia đình hoặc cá nhân sử dụng đất có nhà ở mà không vi phạm quy định tại Điều 22 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai khi bắt đầu sử dụng đất, và họ được cấp Giấy chứng nhận, thì họ phải nộp tiền sử dụng đất. Việc nộp tiền này phụ thuộc vào diện tích đất và giá đất quy định tại bảng giá đất. Nếu diện tích đất trong hạn mức giao đất ở, thì tiền sử dụng đất bằng 50% giá đất quy định. Tuy nhiên, nếu diện tích đất ở vượt quá hạn mức, họ phải nộp tiền sử dụng đất bằng 100% giá đất quy định tại Điểm b hoặc Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định trên, tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền hợc do lấn chiếm kể từ ngày 01/07/2004 đến trước ngày 01/07/2014 mà nay được Nhà nước xét cấp Giấy chứng nhận:

Từ ngày 01/07/2004 đến trước ngày 01/07/2014, nếu hộ gia đình hoặc cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc do lấn chiếm hoặc đất được giao, được cho thuê không đúng thẩm quyền nhưng hiện nay phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 9 Điều 210 Luật Đất đai, thì họ phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Nếu sử dụng đất để xây dựng công trình không phải là nhà ở, và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài, thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, tương ứng với loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất cao nhất được quy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai, tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Người dân cần nắm rõ được các trường hợp quy định cụ thể để có thể xem xét đất và các trường hợp sử dụng đất để nộp tiền khi làm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp lý.

Bài viết cùng chuyên mục

Tham khảo thêm

Thủ tục khiếu nại tố cáo

Thủ tục khiếu nại tố cáo theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm các bước sau: Giải quyết khiếu nại lần đầu:

Làm gì khi bị ép cung

Ép cung là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của người bị ép cung. Khi bị

Facebook
Twitter
LinkedIn
Pinterest
Tumblr

THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY LUẬT VIỆT PHÚ