Đăng ký Chỉ dẫn địa lý

ĐĂNG KÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

1. Khái niệm, giải thích

Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.

Danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý do điều kiện địa lý quyết định, được xác định bằng mức độ tín nhiệm của người tiêu dùng đối với sản phẩm đó thông qua mức độ rộng rãi người tiêu dùng biết đến và chọn lựa sản phẩm đó.

Điều kiện địa lý mang lại danh tiếng, tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý gồm: Yếu tố tự nhiên (khí hậu, thủy văn, địa chất, địa hình, hệ sinh thái và các điều kiện tự nhiên khác); Yếu tố con người (kỹ năng, kỹ xảo của người sản xuất, quy trình sản xuất truyền thống của địa phương…).

Chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được xác định bằng một hoặc một số chỉ tiêu định tính, định lượng hoặc cảm quan về vật lý, hoá học, vi sinh và các chỉ tiêu đó phải có khả năng kiểm tra được bằng phương tiện kỹ thuật hoặc chuyên gia với phương pháp kiểm tra phù hợp.

Khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý có ranh giới được xác định một cách chính xác bằng từ ngữ và bản đồ.

2. Quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý

Quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý thuộc về Nhà nước.

Nhà nước cho phép tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, tổ chức tập thể đại diện cho các tổ chức, cá nhận đó hoặc cơ quan quản lý hành chính địa phương nơi có chỉ dẫn địa lý thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý.

Người thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý không trở thành chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý đó.

Quyền sở hữu và tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý

Quyền sở hữu chỉ dẫn địa lý thuộc về Nhà nước.

Nhà nước trực tiếp thực hiện quyền quản lý chỉ dẫn địa lý hoặc trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý cho tổ chức quản lý thực hiện quyền sở hữu đối với chỉ dẫn địa lý.

Quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý

Cá nhân, tổ chức sản xuất/kinh doanh sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý trong khu vực địa lý tương ứng.

Sử dụng chỉ dẫn địa lý

Gắn chỉ dẫn địa lý được bảo hộ lên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, giấy tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh.

Lưu thông, chào bán, quảng cáo nhằm để bán hàng hóa có mang chỉ dẫn địa lý được bảo hộ.

Nhập khẩu hàng hóa có mang chỉ dẫn địa lý được bảo hộ.

3. Điều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa lý

3.1. Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý;

b) Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định.

3.2. Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa chỉ dẫn địa lý:

a) Tên gọi, chỉ dẫn đã trở thành tên gọi chung của hàng hoá ở Việt Nam;

b) Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài mà tại nước đó chỉ dẫn địa lý không được bảo hộ, đã bị chấm dứt bảo hộ hoặc không còn được sử dụng;

c) Chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tương tự với một nhãn hiệu đang được bảo hộ, nếu việc sử dụng chỉ dẫn địa lý đó được thực hiện thì sẽ gây nhầm lẫn về nguồn gốc của sản phẩm;

d) Chỉ dẫn địa lý gây hiểu sai lệch cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý thực của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó.

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

1. Tài liệu tối thiểu

– 02 Tờ khai đăng ký Chỉ dẫn địa lý, đánh máy theo mẫu số: 05-CDĐL Phụ lục A của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN;

– Bản mô tả tính chất/chất lượng đặc thù và/hoặc danh tiếng của sản phẩm;

– Bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý;

– Chứng từ nộp phí, lệ phí.

2.  Các tài liệu khác (nếu có)

– Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được nộp thông qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);

– Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (nếu yêu cầu bảo hộ có chứa các biểu tượng, cờ, huy hiệu của cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế…);

– Tài liệu xác nhận quyền đăng ký;

– Tài liệu xác nhận thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác;

– Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).

3. Yêu cầu chung đối với đơn đăng ký

– Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ và loại văn bằng bảo hộ được yêu cầu cấp phải phù hợp với chỉ dẫn địa lý nêu trong đơn;

– Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt. Đối với các tài liệu được làm bằng ngôn ngữ khác theo quy định tại các điểm 7.3 và 7.4 của Thông tư  01/2007/TT-BKHCN thì phải được dịch ra tiếng Việt;

– Mọi tài liệu đều phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, theo phông chữ Times New Roman, chữ không nhỏ hơn cỡ 13, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn;

– Đối với tài liệu cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các mẫu đó và điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp;

– Mỗi loại tài liệu nếu bao gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;

– Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, một cách rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không sữa chữa; trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ thì người nộp đơn có thể sữa chữa các lỗi đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của người nộp đơn;

– Thuật ngữ dùng trong đơn phải thống nhất và là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn Việt Nam);

– Đơn có thể kèm theo tài liệu bổ trợ  là vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ nội dung tài liệu đơn.

4. Phí, lệ phí đăng ký chỉ dẫn địa lý

– Lệ phí nộp đơn: 150.000VNĐ

– Phí công bố đơn: 120.000VNĐ

– Phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung: 180.000VNĐ

– Phí thẩm định nội dung: 1.200.000VNĐ

5. Thời hạn xử lý đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý

Kể từ ngày được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được xem xét theo trình tự sau:

– Thẩm định hình thức: 01 tháng

– Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

– Thẩm định nội dung: không quá 06 tháng, kể từ ngày công bố đơn.

6. Hình thức nộp đơn

Người nộp đơn có thể lựa chọn hình thức nộp đơn giấy hoặc hình thức nộp đơn trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể như sau:

a) Hình thức nộp đơn giấy

Người nộp đơn có thể nộp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý trực tiếp hoặc qua dịch vụ của bưu điện đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:

– Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

– Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

– Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

Trường hợp nộp hồ sơ đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý qua bưu điện, người nộp đơn cần chuyển tiền qua dịch vụ của bưu điện, sau đó phô tô Giấy biên nhận chuyển tiền gửi kèm theo hồ sơ đơn đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ để chứng minh khoản tiền đã nộp.

(Lưu ý: Khi chuyển tiền phí, lệ phí đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn cần gửi hồ sơ qua bưu điện tương ứng đến điểm tiếp nhận đơn đó).

b) Hình thức nộp đơn trực tuyến

– Điều kiện để nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần có chứng thư số và chữ ký số, đăng ký tài khoản trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến và được Cục Sở hữu trí tuệ phê duyệt tài khoản để thực hiện các giao dịch đăng ký quyền SHCN.

– Trình tự nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần thực hiện việc khai báo và gửi đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, sau khi hoàn thành việc khai báo và gửi đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến, Hệ thống sẽ gửi lại cho người nộp đơn Phiếu xác nhận nộp tài liệu trực tuyến. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày gửi đơn trực tuyến, người nộp đơn phải đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ vào các ngày làm việc trong giờ giao dịch để  xuất trình Phiếu xác nhận tài liệu nộp trực tuyến và tài liệu kèm theo (nếu có) và nộp phí/lệ phí theo quy định. Nếu tài liệu và phí/lệ phí đầy đủ theo quy định, cán bộ nhận đơn sẽ thực hiện việc cấp số đơn vào Tờ khai trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến, nếu không đủ tài liệu và phí/lệ phí theo quy định thì đơn sẽ bị từ chối tiếp nhận. Trong trường hợp Người nộp đơn không hoàn tất thủ tục nộp đơn theo quy định, tài liệu trực tuyến sẽ bị hủy và Thông báo hủy tài liệu trực tuyến được gửi cho Người nộp đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến.

Mẫu tờ khai:

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

(Ban hành theo Thông tư số 16/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ)

Phụ lục A – Mẫu số 05-CDĐL: Tờ khai đăng ký chỉ dẫn địa lý

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NỘP PHÍ, LỆ PHÍ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP QUA TÀI KHOẢN KHO BẠC NHÀ NƯỚC

THỦ TỤC SỬA ĐỔI, CHUYỂN GIAO ĐƠN

Thủ tục sửa đổi đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý

– Trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra Quyết định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ, Quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ hoặc Quyết định cấp văn bằng bảo hộ, người nộp đơn có thể chủ động hoặc theo yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ sửa đổi đơn.

– Hồ sơ sửa đổi đơn gồm:

(i) 02 Tờ khai yêu cầu sửa đổi đơn đăng ký sở hữu công nghiệp, đánh máy theo mẫu số: 01-SĐĐ Phụ lục B của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN;

(ii) Tài liệu pháp lý chứng minh việc sửa đổi [Riêng đối với yêu cầu sửa đổi nội dung đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý, người nộp đơn phải nộp bản tài liệu tương ứng đã được sửa đổi kèm theo bản chi tiết nội dung sửa đổi so với bản tài liệu ban đầu đã nộp, cụ thể: bản mô tả tính chất, chất lượng, danh tiếng của sản phẩm, bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý. Đồng thời, việc sửa đổi không được mở rộng phạm vi (khối lượng) bảo hộ đã được bộc lộ nêu trong đơn];

(iii) Giấy ủy quyền (nếu yêu cầu sửa đổi đơn nộp thông qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);

(iv) Phí thẩm định yêu cầu sửa đổi đơn (160.000VNĐ/01 nội dung yêu cầu sửa đổi), Phí công bố (120.000VNĐ/01 đơn yêu cầu sửa đổi trong trường hợp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý đã có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ).

– Yêu cầu sửa đổi đơn được nộp sau khi có Thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ và nộp phí, lệ phí thuộc trường hợp sửa đổi thông tin liên quan đến bản chất đối đượng nêu trong đơn (cụ thể, bản mô tả tính chất, chất lượng, danh tiếng của sản phẩm, bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý) thì đơn phải được thẩm định lại và thu phí thẩm định (1.200.000VNĐ).

– Thời hạn xử lý yêu cầu sửa đổi đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý: 02 tháng

– Hình thức nộp đơn:

Người nộp đơn có thể lựa chọn hình thức nộp đơn giấy hoặc hình thức nộp đơn trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:

(i) Hình thức nộp đơn giấy

Người nộp đơn có thể nộp yêu cầu sửa đổi đơn trực tiếp hoặc qua dịch vụ của bưu điện đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ cụ thể như sau:

– Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

– Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

– Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

Trường hợp nộp hồ sơ yêu cầu sửa đổi đơn qua bưu điện, người nộp đơn cần chuyển tiền qua dịch vụ của bưu điện, sau đó phô tô Giấy biên nhận chuyển tiền gửi kèm theo hồ sơ đơn đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ để chứng minh khoản tiền đã nộp.

(Lưu ý: Khi chuyển tiền phí, lệ phí đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn cần gửi hồ sơ qua bưu điện tương ứng đến điểm tiếp nhận đơn đó).

(ii) Hình thức nộp đơn trực tuyến

– Điều kiện để nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần có chứng thư số và chữ ký số, đăng ký tài khoản trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến và được Cục Sở hữu trí tuệ phê duyệt tài khoản để thực hiện các giao dịch đăng ký quyền SHCN.

– Trình tự nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần thực hiện việc khai báo và gửi  yêu cầu sửa đổi đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, sau khi hoàn thành việc khai báo và gửi đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến, Hệ thống sẽ gửi lại cho người nộp đơn Phiếu xác nhận nộp tài liệu trực tuyến. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày gửi đơn trực tuyến, người nộp đơn phải đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ vào các ngày làm việc trong giờ giao dịch để  xuất trình Phiếu xác nhận tài liệu nộp trực tuyến và tài liệu kèm theo (nếu có) và nộp phí/lệ phí theo quy định. Nếu tài liệu và phí/lệ phí đầy đủ theo quy định, cán bộ nhận đơn sẽ thực hiện việc cấp số đơn vào Tờ khai trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến, nếu không đủ tài liệu và phí/lệ phí theo quy định thì đơn sẽ bị từ chối tiếp nhận. Trong trường hợp Người nộp đơn không hoàn tất thủ tục nộp đơn theo quy định, tài liệu trực tuyến sẽ bị hủy và Thông báo hủy tài liệu trực tuyến được gửi cho Người nộp đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến.

Mẫu tờ khai:

TỜ KHAI SỬA ĐỔI ĐƠN

(Ban hành theo Thông tư số 16/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ)

Phụ lục B – Mẫu số 01-SĐĐ: Tờ khai sửa đổi đơn đăng ký đối tượng sở hữu công nghiệp

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NỘP PHÍ, LỆ PHÍ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP QUA TÀI KHOẢN KHO BẠC NHÀ NƯỚC

THỦ TỤC LIÊN QUAN ĐẾN VĂN BẰNG BẢO HỘ

1. Quy định về sửa đổi VBBH

Yêu cầu sửa đổi bản mô tả tính chất, chất lượng, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, khu vực địa lý; sửa đổi quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận.

– Hồ sơ yêu cầu sửa đổi VBBH gồm:

+ Tờ khai yêu cầu sửa đổi VBBH (theo mẫu 01-SĐVB tại Phụ lục C của Thông tư 01);

+ Bản gốc VBBH;

+ Tài liệu xác nhận việc thay đổi tên, địa chỉ (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của công chứng hoặc của cơ quan có thẩm quyền); quyết định đổi tên, địa chỉ; giấy phép đăng ký kinh doanh có ghi nhận việc thay đổi tên, địa chỉ; các tài liệu pháp lý khác chứng minh việc thay đổi tên, địa chỉ (có xác nhận của công chứng hoặc của cơ quan có thẩm quyền);

+ Tài liệu chứng minh việc thừa kế, kế thừa, sáp nhập, chia, tách, hợp nhất, liên doanh, liên kết, thành lập pháp nhân mới của cùng chủ sở hữu, chuyển đổi hình thức kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa án hoặc của các cơ quan có thẩm quyền khác);

+ Tài liệu thuyết minh chi tiết nội dung sửa đổi;

+ 02 bản mô tả tính chất, chất lượng, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý đã sửa đổi;

+ Giấy ủy quyền (trường hợp nộp yêu cầu thông qua đại diện);

+ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định;

+ Tài liệu khác (nếu cần).

– Thời hạn thẩm định: 02 tháng kể từ ngày nộp đơn

Nếu yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ, phải tiến hành thẩm định lại. Thời hạn thẩm định lại: đối với chỉ dẫn địa lý: không quá 04 tháng

Trường hợp phức tạp thời hạn thẩm định phải kéo dài, tuy nhiên cũng không quá thời hạn thẩm định lần đầu.

– Kết quả thực hiện: Ra Quyết định ghi nhận sửa đổi VBBH và công bố trên Công báo SHCN hoặc Quyết định từ chối sửa đổi VBBH. Cập nhật nội dung sửa đổi vào bản gốc VBBH và trả văn bằng cho chủ sở hữu.

– Phí, lệ phí:

+ Phí thẩm định yêu cầu sửa đổi VBBH: 160.000 đồng/VBBH

+ Phí công bố Quyết định sửa đổi VBBH: 120.000 đồng/đơn

+ Phí đăng bạ Quyết định sửa đổi VBBH: 120.000 đồng/VBBH

Mẫu tờ khai:

TỜ KHAI SỬA ĐỔI VĂN BẰNG BẢO HỘ

(Ban hành theo Thông tư số 16/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ)

THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

1. Quy định chung

1.1.  Quyền khiếu nại

Người nộp đơn và mọi tổ chức, cá nhân có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp đến quyết định hoặc thông báo liên quan đến việc xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp ban hành có quyền khiếu nại với cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp hoặc khởi kiện ra toà án theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan.

1.2.  Thời hiệu khiếu nại

Khiếu nại lần đầu được thực hiện trong vòng chín mươi ngày, kể từ ngày người có quyền khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định hoặc thông báo về việc xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp;

Khiếu nại lần thứ hai là ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà khiếu nại đó không được giải quyết hoặc tính từ ngày người có quyền khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.

1.3. Trình tự khiếu nại

Nếu hết thời hạn giải quyết khiếu nại của cấp trực tiếp ra quyết định hoặc thông báo liên quan đến sở hữu công nghiệp (khiếu nại lần thứ nhất) mà khiếu nại không được giải quyết hoặc nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan này thì người khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp đến quyết định đó có quyền khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (khiếu nại lần thứ hai) hoặc khởi kiện tại toà án. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thì người khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp đến quyết định đó có quyền khởi kiện tại toà án.

1.4.  Hồ sơ khiếu nại

Nội dung khiếu nại phải được thể hiện bằng đơn khiếu nại, trong đó phải nêu rõ họ và tên, địa chỉ của người khiếu nại; số, ngày ký, nội dung thông báo hoặc quyết định bị khiếu nại; nội dung khiếu nại, lập luận, dẫn chứng chứng minh cho khiếu nại; đề nghị cụ thể về việc sửa chữa hoặc hủy bỏ thông báo hoặc quyết định liên quan.

 

2. Nộp đơn khiếu nại

2.1. Thực hiện

– Nộp đơn thông qua đại diện sở hữu công nghiệp hoặc trực tiếp tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ và các Văn phòng tại thành phố Hồ Chí Minh hoặc Đà Nẵng.

– Qua bưu điện.

2.2. Thành phần, số lượng hồ sơ

– Thành phần hồ sơ, bao gồm:

Tờ khai (02 tờ theo mẫu);

+ Văn bản giải trình khiếu nại và chứng cứ chứng minh lý lẽ khiếu nại;

+ Bản sao quyết định hoặc thông báo bị khiếu nại của Cục Sở hữu trí tuệ;

+ Bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần thứ nhất (đối với khiếu nại lần thứ hai);

+ Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện);

+ Chứng từ nộp phí, lệ phí.

– Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).

 

3. Giải quyết đơn khiếu nại

3.1. Thụ lý đơn khiếu nại

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải kiểm tra đơn theo các yêu cầu về hình thức và ra thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại về việc đơn khiếu nại có được thụ lý hay không, trong đó ghi nhận ngày thụ lý đơn hoặc nêu rõ lý do không thụ lý đơn.

b) Đơn khiếu nại không được thụ lý nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

(i) Người khiếu nại không có quyền khiếu nại;

(ii) Đơn khiếu nại nộp ngoài thời hiệu quy định;

(iii) Đơn khiếu nại không đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm 22.1 và điểm 22.2 của Thông tư này.

3.2. Bên liên quan

a) Đối với những đơn khiếu nại đã thụ lý, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thông báo bằng văn bản về nội dung khiếu nại cho người có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp (“bên liên quan”) và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người đó có ý kiến.

b) Bên liên quan có quyền cung cấp thông tin, chứng cứ chứng minh cho lý lẽ của mình trong thời hạn nêu tại điểm 22.6.a trên đây, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm xem xét các thông tin, chứng cứ đó khi giải quyết khiếu nại.

c) Nếu kết thúc thời hạn nêu trên mà bên liên quan không có ý kiến thì khiếu nại sẽ được giải quyết trên cơ sở ý kiến của người khiếu nại.

3.3. Quyết định giải quyết khiếu nại

a) Căn cứ vào lập luận, chứng cứ của người khiếu nại và bên liên quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải ra quyết định giải quyết khiếu nại trong thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

b) Trước khi ra quyết định giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thông báo cho người khiếu nại và bên liên quan về những lập luận và chứng cứ của bên kia được sử dụng để giải quyết khiếu nại cũng như kết luận giải quyết khiếu nại.

c) Quyết định giải quyết khiếu nại phải có các nội dung theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

3.4. Công bố

Quyết định giải quyết khiếu nại được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định.

3.5. Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại

a) Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu sau ngày kết thúc thời hiệu khiếu nại lần thứ hai mà người khiếu nại không khiếu nại lần thứ hai và sau thời hiệu khởi kiện hành chính nếu người khiếu nại không khởi kiện hành chính; hoặc

b) Quyết định giải quyết khiếu nại lần thứ hai và người khiếu nại không khởi kiện hành chính trong thời hạn quy định hoặc theo quyết định đã có hiệu lực của toà án nếu người khiếu nại tiến hành khởi kiện hành chính.

 

4. Thủ tục đề nghị hủy bỏ văn bằng bảo hộ và chấm dứt hiệu lực

4.1. Quyền đề nghị

Mọi tổ chức, cá nhân có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp thấy rằng nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, giải pháp hữu ích, sáng chế đã được cấp có ảnh hưởng đến quyền của văn bằng bảo hộ của mình đều có quyền đề nghị đề nghị cơ quan chức năng hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đã được cấp.

4.2. Căn cứ pháp luật

Cơ sở pháp luật đề nghị hủy bỏ như sau:

“Theo quy định tại điều 96 Luật Sở hữu Trí tuệ:

1. Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ toàn bộ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:

a) Người nộp đơn đăng ký không có quyền đăng ký và không được chuyển nhượng quyền đăng ký đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu;

b) Đối tượng sở hữu công nghiệp không đáp ứng các điều kiện bảo hộ tại thời điểm cấp văn bằng bảo hộ.

2. Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ một phần hiệu lực trong trường hợp phần đó không đáp ứng điều kiện bảo hộ.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ trong các trường hợp quy định tại khoản (1) và (2) Điều này với điều kiện phải nộp phí và lệ phí.

Thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ là suốt thời hạn bảo hộ; đối với nhãn hiệu thì thời hiệu này là năm năm kể từ ngày cấp văn bằng bảo hộ, trừ trường hợp văn bằng bảo hộ được cấp do sự không trung thực của người nộp đơn.

4. Căn cứ kết quả xem xét đơn yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ và ý kiến của các bên liên quan, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp quyết định hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc thông báo từ chối hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ.

5. Quy định tại các khoản (1), (2), (3) và (4) Điều này cũng được áp dụng đối với việc huỷ bỏ hiệu lực đăng ký quốc tế đối với nhãn hiệu.”

4.3. Nộp đơn đề nghị

Hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực và đề nghị hủy bỏ hiệu lực Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu gồm:

– Tờ khai yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ;

– Chứng cứ liên quan đến yêu cầu chấm dứt/hủy bỏ hiệu Văn bằng bảo hộ,

– Bản giải trình lý do yêu cầu (nêu rõ số văn bằng, lý do, căn cứ pháp luật, nội dung đề nghị chấm dứt, huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ) và các tài liệu liên quan khác.

4.4. Giải quyết đơn

Quy trình xử lý đề nghị chấm dứt hiệu lực và đề nghị hủy bỏ hiệu Văn bằng bảo hộ như sau:

Trường hợp yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ do người thứ ba thực hiện, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo bằng văn bản về ý kiến của người thứ ba cho chủ văn bằng bảo hộ trong đó ấn định thời hạn là 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để chủ văn bằng bảo hộ có ý kiến. Cục Sở hữu trí tuệ có thể tổ chức việc trao đổi ý kiến trực tiếp giữa người thứ ba và chủ văn bằng bảo hộ liên quan

Trên cơ sở xem xét ý kiến của các bên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấm dứt/huỷ bỏ một phần/toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc thông báo từ chối chấm dứt/huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ theo quy định tại khoản 4 Điều 95 và khoản 4 Điều 96 của Luật Sở hữu trí tuệ.

4.5. Khiếu nại quyết định giải quyết

Nếu không đồng ý với nội dung quyết định xử lý yêu cầu chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ của Cục Sở hữu trí tuệ, người yêu cầu hoặc bên liên quan có quyền khiếu nại quyết định hoặc thông báo liên quan theo trình tự đã nêu tại các phần I, II, III.

4.6. Công bố

Quyết định chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp và được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định.

 

Mẫu tờ khai:

TỜ KHAI CHẤM DỨT/HUỶ BỎ HIỆU LỰC VĂN BẰNG BẢO HỘ / TỜ KHAI KHIẾU NẠI

(Ban hành theo Thông tư số 16/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ)

 

DANH SÁCH CÁC CHỈ DẪN ĐỊA LÝ ĐÃ ĐƯỢC BẢO HỘ TẠI VIỆT NAM

(Cập nhật đến tháng 10/2021)

STT Số đơn Số Văn bằng Ngày cấp Chỉ dẫn địa lý Sản phẩm Chủ đơn
1 6-2001-00001 6-00001 01.06.2001 Phú Quốc Nước mắm Hội sản xuất nước mắm Phú Quốc
2 6-2001-00009 6-00002 09.08.2010 Mộc Châu Chè Shan tuyết Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sơn La
3 6-2001-00002 6-00003 13.05.2002 Cognac Rượu mạnh Văn phòng quốc gia liên ngành Cognac
4 6-2005-00001 6-00004 14.10.2005 Buôn Ma Thuột Cà phê nhân UBND tỉnh Đắk Lắk
5 6-2006-00001 6-00005 08.02.2006 Đoan Hùng Bưởi quả Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Thọ
6 6-2004-00003 6-00006 15.11.2006 Bình Thuận Quả thanh long Hiệp hội thanh long Bình Thuận
7 6-2006-00003 6-00007 15.02.2007 Lạng Sơn Hoa hồi Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lạng Sơn
8 6-2006-00002 6-00008 23.05.2007 Pisco Rượu Nước cộng hòa Peru
9 6-2006-00005 6-00009 25.05.2007 Thanh Hà Quả vải thiều Ủy ban nhân dân huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương
10 6-2004-00001 6-00010 30.05.2007 Phan Thiết Nước mắm Chi cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng tỉnh Bình Thuận
11 6-2006-00004 6-00011 31.05.2007 Hải Hậu Gạo Tám Xoan Hiệp hội gạo tám xoan Hải Hậu tỉnh Nam Định
12 6-2007-00001 6-00012 31.05.2007 Vinh Quả cam Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Nghệ An
13 6-2007-00004 6-00013 20.09.2007 Tân Cương Chè Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái Nguyên
14 6-2007-00002 6-00014 25.06.2008 Hồng Dân Gạo Một Bụi Đỏ Sở khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu
15 6-2008-00001 6-00015 25.06.2008 Lục Ngạn Vải Thiều Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang
16 6-2003-00009 6-00016 03.09.2009 Hòa Lộc Xoài Cát Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tiền Giang
17 6-2008-00004 6-00017 30.09.2009 Đại Hoàng Chuối Ngự Ủy ban nhân dân huyện Lý Nhân
18 6-2009-00001 6-00018 07.01.2010 Văn Yên Quế vỏ Ủy ban nhân dân huyện Văn Yên
19 6-2008-00007 6-00019 25.06.2010 Hậu Lộc Mắm tôm Ủy ban nhân dân huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
20 6-2009-00005 6-00020 19.07.2010 Huế Nón lá Sở Khoa học và Công nghệ  Thừa Thiên Huế
21 6-2010-00003 6-00021 08.09.2010 Bắc Kạn Hồng không hạt Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Kạn
22 6-2009-00002 6-00022 09.11.2010 Phúc Trạch Quả bưởi Ủy ban nhân dân huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh
23 6-2008-00003 6-00023 19.11.2010 Scotch whisky Rượu mạnh The Scotch Whisky Association
24 6-2009-00004 6-00024 19.11.2010 Tiên Lãng Thuốc lào Ủy ban nhân dân huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng
25 6-2008-00008 6-00025 10.01.2011 Bảy Núi Gạo Nàng Nhen Thơm Ủy ban nhân dân huyện Tịnh Biên
26 6-2010-00002 6-00026 21.03.2011 Trùng Khánh Hạt dẻ Ủy ban nhân dân huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng
27 6-2010-00006 6-00027 10.08.2011 Bà Đen Mãng cầu (Na) Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tây Ninh
28 6-2010-00005 6-00028 13.10.2011 Nga Sơn Cói Ủy ban nhân dân huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
29 6-2009-00006 6-00029 13.10.2011 Trà My Quế vỏ Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Nam
30 6-2010-00001 6-00030 07.02 2012 Ninh Thuận Nho Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận
31 6-2011-00002 6-00031  14.11.2012 Tân Triều Quả bưởi Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Nai
32 6-2012-00001 6-00032 14.11.2012 Bảo Lâm Hồng không hạt Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lạng Sơn
33 6-2012-00005 6-00033 14.11.2012 Bắc Kạn Quả quýt Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Kạn
34 6-2009-00003 6-00034 30.11.2012 Yên Châu Quả xoài tròn Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sơn La
35 6-2011-00005 6-00035 01.03.2013 Mèo Vạc Mật ong bạc hà Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hà Giang
36 6-2008-00002 6-00036 29.08.2013 Bình Minh Bưởi Năm Roi Doanh nghiệp tư nhân chế biến rau quả xuất khẩu Hoàng Gia
37 6-2012-00003 6-00037 12.12.2013 Hạ Long Chả mực Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long
38 6-2012-00002 6-00038 12.12.2013 Bạc Liêu Muối ăn Sở Khoa học và Công nghệ Bạc Liêu
39 6-2012-00007 6-00039 18.12.2013 Luận Văn Quả bưởi Ủy ban nhân dân huyện Thọ Xuân
40 6-2012-00006 6-00040 18.12.2013 Yên Tử Hoa Mai Vàng Ủy ban nhân dân thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
41 6-2012-00004 6-00041 19.03.2014 Quảng Ninh Con Ngán Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh
42 6-2013-00001 6-00042 18.09.2014 Isan Thái Lan Tơ tằm truyền thống The Queen sirikit department of sericulture
43 6-2010-00004 6-00043 25.09.2014 Điện Biên Gạo Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Điện Biên
44 6-2008-00005 6-00044 28.10.2014 Vĩnh Kim Vú sữa Lò Rèn Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tiền Giang
45 6-2010-00007 6-00045 28.10.2014 Quảng Trị Tiêu Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Trị
46 6-2013-00003 6-00046 05.11.2014 Cao Phong Cam quả Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
47 6-2013-00002 6-00047 12.11.2015 Vân Đồn Sá sùng Ủy ban nhân dân huyện Vân Đồn
48 6-2015-00001 6-00048 08.06.2016 Long Khánh Quả chôm chôm Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Nai
49 6-2011-00003 6-00049 16.08.2016 Ngọc Linh Sâm củ Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kon Tum
50 6-2014-00002 6-00050 19.08.2016 Vĩnh Bảo Thuốc lào Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo
51 6-2015-00005 6-00051 10.10.2016 Thường Xuân Quế Ủy ban nhân dân huyện Thường Xuân
52 6-2016-00006 6-00052 10.10.2016 Hà Giang Cam sành Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Giang
53 6-2015-00003 6-00053 28.12.2016 Kampong Speu Đường thốt nốt (Vương quốc Cam-pu-chia) Kompong Speu Palm Sugar Promotion Association (KSPA)
54 6-2015-00003 6-00054 28.12.2016 Kampot Hạt tiêu (Vương quốc Cam-pu-chia) Kampot Pepper Promotion Association (KPPA)
55 6-2016-00005 6-00055 23.01.2017 Hưng Yên Nhãn lồng Sở Khoa học và Công nghệ Hưng Yên
56 6-2016-00008 6-00056 05.07.2017 Quản Bạ Hồng không hạt Ủy ban nhân dân huyện Quản Bạ
57 6-2016-00009 6-00057 28.09.2017 Xín Mần Gạo tẻ Già Dui Ủy ban nhân dân huyện Xín Mần
58 6-2016-00007 6-00058 28.09.2017 Sơn La Cà phê Sở Khoa học và Công nghệ Sơn La
59 6-2016-00002 6-00059 24.10.2017 Ninh Thuận Thịt cừu Sở Khoa học và Công nghệ Ninh Thuận
60 4-2016-00006 6-00060 08.12.2017 Thẩm Dương Gạo nếp Khẩu Tan Đón Ủy ban nhân dân huyện Văn Bàn
61 6-2017-00001 6-00061 22.01.2018 Mường Lò Gạo Ủy ban nhân dân thị xã Nghĩa Lộ
62 6-2017-00006 6-00062 26.01.2018 Bến Tre Bưởi Da xanh Sở Khoa học và Công nghệ Bến Tre
63 6-2017-00007 6-00063 26.01.2018 Bến Tre Dừa uống nước Xiêm Xanh Sở Khoa học và Công nghệ Bến Tre
64 6-2014-00001 6-00064 12.02.2018 Bà Rịa –Vũng Tàu Hạt tiêu đen Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
65 6-2015-00007 6-00065 12.02.2018 Ô Loan Sò huyết Sở Khoa học và Công nghệ Phú Yên
66 6-2017-00005 6-00066 13.03.2018 Bình Phước Hạt điều Hội điều Bình Phước
67 6-2016-00003 6-00067 04.07.2018 Ninh Bình Thịt dê Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình
68 6-2017-00004 6-00068 23.07.2018 Cao Bằng Trúc sào và chiếu trúc sào Sở Khoa học và Công nghệ Cao Bằng
69 6-2018-00001 6-00069 16.08.2018 Hà Giang Chè Shan tuyết Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Giang
70 6-2017-00002 6-00070 31.01.2019 Bà Rịa – Vũng Tàu Nhãn xuồng cơm vàng Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
71 6-2017-00003 6-00071 31.01.2019 Cát Lở Bà Rịa – Vũng Tàu Mãng cầu ta Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
72 6-2018-00003 6-00072 28.02.2019 Hương Sơn Nhung hươu Uỷ ban nhân dân huyện Hương Sơn
73 6-2018-00005 6-00073 12.10.2018 Hà Giang Thịt bò Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Giang
74 6-2016-00004 6-00074 27.05.2019 Đồng Giao Quả dứa Uỷ ban nhân dân thành phố Tam Điệp
75 6-2018-00004 6-00075 28.05.2019 Vĩnh Châu Hành tím Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sóc Trăng
76 6-2018-00002 6-00076 16.09.2019 Bà Rịa Muối ăn Uỷ ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
77 6-2019-00004 6-00077 15.11.2019 Kỳ Sơn Gừng Uỷ ban nhân dân huyện Kỳ Sơn
78 6-2019-00006 6-00078 26.11.2019 Cao Lãnh Xoài Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đồng Tháp
79 6-2019-00008 6-00079 26.12.2019 Đăk Hà Cà phê Uỷ ban nhân dân huyện Đăk Hà
80 6-2019-00010 6-00080 11.05.2020 Cái Mơn Sầu riêng Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre
81 6-2019-00011 6-00081 29.06.2020 Lý Sơn Tỏi Uỷ ban nhân dân huyện Lý Sơn
82 6-2019-00009 6-00082 10.07.2020 An Thịnh Tỏi Uỷ ban nhân dân huyện Lương Tài
83 6-2020-00001 6-00083 20.07.2020 Lục Nam Na dai Uỷ ban nhân dân huyện Lục Nam
84 6-2019-00005 6-00084 07.08.2020 Vị Xuyên Thảo quả Uỷ ban nhân dân huyện Vị Xuyên
85 6-2019-00013 6-00085 30.09.2020 Châu Thành Long An Quả thanh long Sở Khoa học và Công nghệ Long An
86 6-2020-00002 6-00086 30.09.2020 Hàm Yên Quả cam sành Ủy ban nhân dân huyện Hàm Yên
87 6-2020-00003 6-00087 05.11.2020 Phú Yên Tôm hùm bông Sở Khoa học và Công nghệ Phú Yên
88 6-2019-00014 6-00088 13.11.2020 Khả Lĩnh Quả bưởi Ủy ban nhân dân huyện Yên Bình
89 6-2020-00005 6-00089 23.11.2020 Văn Chấn Ba ba gai thương phẩm Ủy ban nhân dân huyện Văn Chấn
90 6-2020-00006 6-00090 23.11.2020 Cổ Lũng – Bá Thước Vịt Ủy ban nhân dân huyện Bá Thước
91 6-2020-00004 6-00091 23.11.2020 Cù Lao Chàm – Hội An Yến sào Ủy ban nhân dân thành phố Hội An
92 6-2020-00009 6-00092 23.11.2020 Cầu Đúc Quả khóm Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang
93 6-2020-00008 6-00093 23.11.2020 Mang Yang Gạo Ba Chăm Ủy ban nhân dân huyện Mang Yang – tỉnh Gia Lai
94 6-2020-00011 6-00094 23.11.2020 Trà Bồng Quế Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ngãi
95 6-2020-00010 6-00095 03.12.2020 Vĩnh Châu Artemia Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sóc Trăng
96 6-2020-00014 6-00096 03.12.2020 Huế Tinh dầu tràm Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
97 6-2019-00001 6-00097 25.12.2020 Kagoshima Wagyu/Kagoshima, Kuroushi/Thịt bò Kagoshima Thịt bò Kagoshima Prefectural Beef  Cattle Promotion Council
98 6-2020-00013 6-00098 25.12.2020 Mường Khương – Bát Xát Gạo Séng Cù Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lào Cai
99 6-2019-00012 6-00099 28.12.2020 Yên Bái Măng tre Bát Độ Ủy ban nhân dân huyện Trấn Yên
100 6-2020-00017 6-00100 29.12.2020 Tú Lệ  Gạo nếp Ủy ban nhân dân huyện Văn Chấn
101 6-2020-00007 6-00101 29.12.2020 Mù Cang Chải Mật ong Ủy ban nhân dân huyện Mù Cang Chải
102 6-2020-00019 6-00102 14.04.2021 Bến Tre Cua biển Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre
103 6-2020-00015 6-00103 19.04.2021 Bến Tre Tôm càng xanh Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bến Tre
104 6-2020-00019 6-00104 23.04.2021 Na Hang Chè Shan tuyết Ủy ban nhân dân huyện Na Hang
105 6-2019-00002 6-00105 29.04.2021 Hà Giang Cá bỗng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Giang
106 6-2020-00016 6-00106 29.04.2021 Bắc Kạn Miến dong Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Kạn
107 6-2019-00003 6-00107 14.06.2021 ICHIDA GAKI/ICHIDA KAKI/ HỒNG ICHIDA Quả hồng sấy khô Minami Shinshu Agricaltural Cooperative Association
108 6-2020-00012 6-00108 02.08.2021 Núi Dành Sâm Nam Ủy ban nhân dân huyện Tân Yên
109   6-00109 15.09.2021 Soi Hà Quả bưởi Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn
110   6-00110 30.09.2021 Cà Mau Tôm sú Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau

Danh sách các chỉ dẫn địa lý được bảo hộ tại Việt Nam theo các điều ước quốc tế bao gồm: Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ theo Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Liên minh châu Âu (EVFTA) và chỉ dẫn địa lý được bảo hộ theo Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ireland (UKVFTA) có thể tải về tại đây.

Cục Sở hữu trí tuệ

icons8-exercise-96 chat-active-icon