Thủ tục thành lập công ty kinh doanh dịch vụ tư vấn du học có vốn đầu tư nước ngoài

Nhằm giúp Quý khách hàng có nhu cầu thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài kinh doanh dịch vụ tư vấn du học hiểu rõ quy trình pháp lý, hồ sơ cần thiết để thực hiện thủ tục.

1. Hình thức đầu tư kinh doanh dịch vụ tư vấn du học tại Việt Nam

Dịch vụ Tư vấn du học không được cam kết trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam khi tham gia Tổ chức thương mại thế giới (WTO).

Tuy nhiên, theo quy định tại Nghị định 46/2017/NĐ-CP về Tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học bao gồm: “Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp”.

Đồng thời, ngành, nghề “tư vấn du học” không thuộc ngành, nghề bị cấm hay hạn chế đầu tư kinh doanh đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam. Hơn nữa, cam kết song phương giữa Việt Nam và nước ngoài không có sự hạn chế, hoặc phân biệt nào đối với hoạt động kinh doanh ngành, nghề “tư vấn du học”.

Như vậy, mặc dù không có trong cam kết WTO nhưng doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép kinh doanh dịch vụ tư vấn du học và phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Phạm vi Kinh doanh dịch vụ Tư vấn du học

Kinh doanh dịch vụ tư vấn du học bao gồm:

– Giới thiệu, tư vấn thông tin về chính sách giáo dục của các quốc gia và vùng lãnh thổ; tư vấn lựa chọn trường học, khóa học, ngành nghề và trình độ phù hợp với khả năng và nguyện vọng của người học;

– Tổ chức quảng cáo, hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm về du học theo quy định của pháp luật;

– Tổ chức chiêu sinh, tuyển sinh du học;

– Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng cần thiết cho công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập;

– Tổ chức đưa công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, đưa cha mẹ hoặc người giám hộ tham quan nơi đào tạo ở nước ngoài theo quy định của pháp luật;

– Các hoạt động khác liên quan đến kinh doanh dịch vụ tư vấn du học.

3. Về điều kiện Kinh doanh dịch vụ Tư vấn du học

Căn cứ Nghị định 46/2017/NĐ-CP, “Tư vấn du học” là ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp cần phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học trước khi hoạt động ngành nghề này. Đồng thời theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020, thì doanh nghiệp có nghĩa vụ phải đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

Điều kiện về đội ngũ nhân viên trực tiếp tư vấn du học: Có trình độ đại học trở lên; có năng lực sử dụng ít nhất một ngoại ngữ từ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam và tương đương; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Quy trình thực hiện thủ tục

Bước 1: Thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư;

Bước 2: Thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận hoạt động dịch vụ Tư vấn du học.

5. Hồ sơ và Tài liệu xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận hoạt động dịch vụ Tư vấn du học

5.1. Hồ sơ và Tài liệu xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

a. Hồ sơ cần soạn thảo;

– Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

– Đề xuất dự án đầu tư

– Bản thuyết minh về năng lực tài chính của Nhà đầu tư;

– Bản giải trình đáp ứng điều kiện đầu tư đối với Nhà đầu tư nước ngoài;

– Quyết định của Nhà đầu tư (đối với Nhà đầu tư là tổ chức);

– Giấy ủy quyền trường hợp ủy quyền cho bên thứ ba đại diện thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư;

b. Tài liệu Nhà đầu tư cung cấp;

* Tài liệu chung;

– Bản sao chứng thực Hợp đồng thuê địa điểm hoặc thỏa thuận nguyên tắc hợp đồng thuê địa điểm để thực hiện dự án. Kèm theo tài liệu này là bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của bên cho thuê địa điểm là tổ chức (có ngành nghề kinh doanh bất động sản); bản sao chứng thực Giấy phép xây dựng; bản sao chứng thực Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với địa điểm thuê là nhà);

* Tài liệu riêng đối với nhà đầu tư là tổ chức nước ngoài;

– Bản Hợp pháp hóa lãnh sự Quyết định, Giấy phép thành lập của tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài;

– Bản Hợp pháp hóa lãnh sự Báo cáo tài chính có kiểm toán 2 năm gần nhất của Nhà đầu tư hoặc Xác nhân số dư tài khoản Ngân hàng của Nhà đầu tư nước ngoài để chứng minh năng lực tài chính;

– Bản sao chứng thực Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật và người đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà đầu tư nước ngoài;

* Tài liệu riêng đối với nhà đầu tư là cá nhân nước ngoài;

– Bản sao chứng thực Hộ chiếu của nhà đầu tư;

– Bản dịch công chứng Xác nhân số dư tài khoản Ngân hàng của Nhà đầu tư để chứng minh năng lực tài chính;

5.2. Hồ sơ và Tài liệu xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

a. Hồ sơ cần soạn thảo;

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

– Điều lệ Công ty;

– Danh sách thành viên (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên); Danh sách cổ đông sáng lập (đối với Công ty Cổ phần);

– Quyết định của Nhà đầu tư (đối với Nhà đầu tư là tổ chức);

– Danh sách người đại diện theo ủy quyền (đối với Nhà đầu tư là tổ chức);

– Giấy ủy quyền trường hợp ủy quyền cho bên thứ ba đại diện thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp;

b. Tài liệu Nhà đầu tư cung cấp;

* Tài liệu chung;

– Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Bước 5.1);

– Bản sao chứng thực Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật của Công ty dự kiến thành lập;

* Tài liệu riêng đối với nhà đầu tư là tổ chức;

– Bản Hợp pháp hóa lãnh sự Quyết định, Giấy phép thành lập của tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài (mục b, Bước 5.1)

– Bản sao chứng thực Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật và người đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà đầu tư nước ngoài (tương tự mục b, Bước 5.1);

* Tài liệu riêng đối với nhà đầu tư là cá nhân nước ngoài;

– Bản sao chứng thực Hộ chiếu thành viên/ cổ đông góp vốn thành lập doanh nghiệp là nhà đầu tư nước ngoài (tương tự mục b, Bước 5.1);

5.3. Hồ sơ và Tài liệu xin cấp Giấy chứng nhận hoạt động dịch vụ Tư vấn du học;

a. Hồ sơ cần soạn thảo;

– Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động dịch vụ Tư vấn du học;

– Giấy ủy quyền thực hiện công việc;

b. Tài liệu Nhà đầu tư cung cấp;

– Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án (Bước 5.1);

– Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Bước 5.2);

– Bản sao chứng thực giấy tờ liên quan đến nhân sự (Sơ yếu lý lịch, CCCD, Sổ hộ khẩu, Bằng Đại học);

– Bản sao chứng thực chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học của nhân viên tư vấn du học;

– Bảng danh sách đội ngũ nhân viên trung tâm tư vấn du học;

– Bảng tổng hợp số liệu cơ sở vật chất, trang thiết bị;

– Hợp đồng lao động của các nhân sự với trung tâm;

– Hợp đồng thuê địa điểm của trung tâm và các giấy tờ chứng minh của địa điểm (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy phép xây dưng, Giấy tờ liên quan đến PCCC);

** Văn bản pháp luật liên quan

(1) Biểu cam kết Thương mại và Dịch vụ WTO;

(2) Luật Đầu tư 2020;

(3) Luật Doanh nghiệp 2020;

(4) Nghị định 86/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2018 quy định về hợp tác đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục;

(5) Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 04 năm 2017 quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;

(6) Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư;

(7) Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

(8) Các văn bản pháp lý có liên quan khác.

icons8-exercise-96 chat-active-icon