-
- Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
-
- Thuế suất phổ thông: 20% trên lợi nhuận.
- Doanh thu \(\le \) 3 tỷ VND/năm: Áp dụng thuế suất 15%.
- Doanh thu từ > 3 tỷ – 50 tỷ VND/năm: Áp dụng thuế suất 17%.
-
- Hoạt động đặc thù (dầu khí): 25% – 50%.
- Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
- Thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Thường là 10%, 5%, hoặc 0% tùy loại hàng hóa/dịch vụ (thường kê khai theo phương pháp khấu trừ).
- Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN): Doanh nghiệp khấu trừ thay cho người lao động.
- Lệ phí môn bài: Nộp hàng năm dựa trên vốn điều lệ (\(2 – 3\) triệu VND/năm), doanh nghiệp mới thành lập có thể được miễn năm đầu.
Cách Tính Thuế TNDN 2026
Theo Điều 11 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được ban hành 14/6/2025 và có hiệu lực từ 1/10/2025, thuế TNDN được tính theo công thức sau:
| Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế trong kỳ x Thuế suất |
Lưu ý: Công thức trên không áp dụng với các trường hợp đặc biệt được quy định tại khoản 2 Điều 11.
Để áp dụng chính xác công thức này, doanh nghiệp cần thực hiện theo 5 bước cơ bản sau:
1. Bước 1: Xác định doanh thu, chi phí và các khoản thu nhập khác
- Doanh thu tính thu nhập chịu thuế: Là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Chi phí được trừ: Là các khoản chi thực tế phát sinh phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, có hóa đơn, chứng từ hợp lệ và phù hợp quy định pháp luật.
Xem chi tiết các khoản chi được trừ tại Khoản 1 Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
- Các khoản thu nhập khác: Bao gồm thu nhập từ hoạt động tài chính, chuyển nhượng tài sản hoặc các nguồn thu nhập hợp pháp khác.
2. Bước 2: Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp chịu thuế
Đây là căn cứ quan trọng để xác định số thuế TNDN phải nộp, trước khi trừ đi các khoản lỗ được kết chuyển hoặc ưu đãi thuế (nếu có).
| Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Các khoản chi được trừ + Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam) |
Theo Điều 7 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, nếu doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ thì thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động đó.
Trường hợp một số hoạt động bị lỗ, doanh nghiệp được bù trừ số lỗ vào phần thu nhập chịu thuế của các hoạt động khác (trừ các hoạt động như chuyển nhượng bất động sản, dự án đầu tư, quyền tham gia dự án đầu tư…). Phần thu nhập sau khi bù trừ sẽ được áp dụng thuế suất TNDN tương ứng.
Riêng thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, thăm dò, khai thác khoáng sản, phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ với lãi hoặc lỗ của các hoạt động khác trong kỳ.
3. Bước 3: Xác định thu nhập được miễn thuế và lỗ được kết chuyển
Sau khi tính được thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp cần xác định những khoản không phải nộp thuế hoặc được bù trừ lỗ hợp pháp.
- Thu nhập được miễn thuế (*): Bao gồm các khoản như: Được Nhà nước khuyến khích như đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao, giáo dục, nghiên cứu khoa học hoặc các dự án tại địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn…
- Lỗ được kết chuyển (*): Doanh nghiệp được phép kết chuyển lỗ liên tục tối đa 5 năm kể từ năm tiếp theo sau năm phát sinh lỗ, để trừ vào thu nhập chịu thuế của kỳ hiện tại theo đúng quy định pháp luật.
4. Bước 4: Tính thu nhập tính thuế
Đây là cơ sở cuối cùng để áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp biết thuế thu nhập doanh nghiệp tính như thế nào.
| Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế (*) + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định (**) |
Kết quả thu được là số thu nhập tính thuế, dùng để nhân với mức thuế suất TNDN tương ứng.
5. Bước 5: Tính thuế TNDN
Theo Điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, mức thuế suất được quy định linh hoạt để tạo môi trường kinh doanh minh bạch, khuyến khích đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ. Cụ thể:
- 20%: Thuế suất cơ bản ap dụng cho phần lớn các doanh nghiệp.
- 15%: Áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không vượt quá 3 tỷ VND.
- 17%: Áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu từ trên 3 tỷ VND đến 50 tỷ VND.
- 25% – 50%: Áp dụng cho các hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, quyết định cụ thể dựa trên vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ theo từng hợp đồng dầu khí.
- 50% – 70%: Áp dụng cho các hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và các tài nguyên quý khác). Mức thuế suất cơ bản là 50%, riêng các mỏ có từ 70% diện tích trở lên nằm trên địa bàn đặc biệt khó khăn được áp dụng 40%.
Lưu ý: Doanh thu làm căn cứ xác định mức thuế là tổng doanh thu của kỳ tính thuế trước liền kề, theo hướng dẫn chi tiết của Chính phủ.
Bên cạnh đó, Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 cũng quy định các đối tượng đặc thù có thể được hưởng mức thuế ưu đãi 10%, 15%, 17%, giúp tạo động lực phát triển cho những lĩnh vực ưu tiên.

6. Ví dụ minh họa cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng từ 1/10/2025
Giả sử Công ty A hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng, trong năm 2025 có các thông tin sau:
- Doanh thu: 12 tỷ VND
- Tổng chi phí sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ: 8 tỷ VND
- Chi phí không được trừ: 200 triệu VND
- Thu nhập khác: 300 triệu VND
- Không có thu nhập được miễn thuế và không có lỗ kết chuyển từ năm trước
- Thuế suất áp dụng: 20%
Để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, doanh nghiệp thực hiện lần lượt theo 5 bước:
Bước 1: Xác định doanh thu, chi phí và các khoản thu nhập khác
- Doanh thu tính thu nhập chịu thuế là 12 tỷ VND.
- Chi phí sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ là 8 tỷ VND, trong đó chi phí không được trừ là 200 triệu VND, nên chi phí hợp lý được trừ là: 8 tỷ VND – 200 triệu VND = 7.8 tỷ VND.
- Thu nhập khác là 300 triệu VND (bao gồm lãi tiền gửi, thanh lý tài sản…).
Bước 2: Tính thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Thu nhập khác = 12 tỷ VND – 7.8 tỷ VND + 0.3 tỷ VND = 4.5 tỷ VND
Bước 3: Xác định thu nhập được miễn thuế và lỗ được kết chuyển
Doanh nghiệp A không có khoản miễn thuế và không phát sinh lỗ từ năm trước nên không cần điều chỉnh giảm thu nhập.
Bước 4: Tính thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế + Lỗ được kết chuyển = 4.5 tỷ VND – 0 + 0 = 4.5 tỷ VND
Bước 5: Tính thuế TNDN phải nộp
Áp dụng thuế suất 20% theo quy định cho doanh nghiệp thông thường:
Thuế TNDN = 4.5 tỷ × 20% = 900 triệu VND
Kết luận: Trong năm 2025, Công ty A phải nộp 900 triệu VND thuế thu nhập doanh nghiệp.
7. Giải thích các khoản thu nhập được miễn thuế, các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định
7.1. Thu nhập được miễn thuế (*)
Theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:
| “1. Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản; thu nhập của doanh nghiệp từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến) ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến), sản xuất muối.
2. Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. 3. Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp. 4. Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam; thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm bao gồm cả sản xuất thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của pháp luật. Thu nhập tại khoản này được miễn thuế tối đa không quá 03 năm. 5. Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản. 6. Thu nhập từ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đối tượng tệ nạn xã hội. 7. Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. 8. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam; khoản tài trợ nhận được từ doanh nghiệp không có quan hệ liên kết, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để sử dụng cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước và từ Quỹ hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập; khoản bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật. Trường hợp khoản tài trợ nhận được tại khoản này mà doanh nghiệp sử dụng không đúng mục đích thì bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật. 9. Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để cổ phần hóa, sắp xếp lại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. 10. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các-bon lần đầu sau khi phát hành của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các-bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành. 11. Thu nhập (bao gồm cả lãi tiền gửi ngân hàng, lãi trái phiếu Chính phủ, lãi tín phiếu kho bạc) từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao trong các trường hợp sau đây: a) Thu nhập của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; b) Thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác; c) Thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam; d) Thu nhập từ hoạt động có thu của các quỹ tài chính nhà nước và quỹ, tổ chức khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc quyết định. 12. Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó đáp ứng tỷ lệ tối thiểu do Chính phủ quy định; phần thu nhập hình thành quỹ chung không chia, tài sản chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về hợp tác xã. 13. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao công nghệ cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. 14. Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm: a) Dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền ban hành; b) Dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước phải hỗ trợ, đảm bảo kinh phí hoạt động do chưa tính đủ chi phí cung cấp dịch vụ trong giá dịch vụ; c) Dịch vụ sự nghiệp công tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn. 15. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.” |
7.2. Các khoản lỗ được kết chuyển (**)
Điều 16 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về chuyển lỗ như sau:
| 1. Doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
2. Doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng dự án thăm dò, khai thác khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản được chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập chịu thuế của hoạt động đó. Thời gian chuyển lỗ theo quy định tại khoản 1 Điều này. |
- Tạm nộp: Tạm nộp thuế TNDN theo quý.
- Quyết toán: Quyết toán thuế TNDN năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
- Nơi nộp: Thực hiện kê khai, nộp thuế trực tuyến qua cổng dichvucong.gov.vn.












