Trong cuộc sống, nhiều cặp vợ chồng có nhu cầu lập di chúc chung để định đoạt tài sản của mình. Pháp luật hiện hành không có quy đinh rõ ràng về di chúc chung nên việc thực hiện còn nhiều bất cập.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm 33/2020/DS-PT ngày 19/05/2020 về tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất có nội dụng như sau:

“Ông H và bà T có chung với nhau 06 người con là Cao Thị Y, sinh năm 1970, Cao Ngọc K, sinh năm 1972, Cao Ngọc S, sinh năm 1974, Cao Ngọc H, sinh năm 1976, Cao Thị Kim T, sinh năm 1979, Cao Ngọc N, sinh năm 1981. Ngày 01/9/2003 ông H, bà T có lập bản di chúc chung của vợ chồng để chia đất cho các con.Tháng 12/2005 ông H bị bệnh chết; nay do anh H đối xử không tốt với bà T, nên bà đòi lại ½ diện tích 93,8 m2 đất chia cho anh H (= 46,9 m2) là phần đất trong di chúc chung của bà và ông H, vì phần di chúc chung của bà với ông H chưa có hiệu lực.

Anh H xin được trả cho bà T bằng tiền theo giá chuyển nhượng thực tế tại địa phương đã định giá; lý do, nếu trả cho bà T bằng đất, thì diện tích đất mà anh được hưởng thừa kế của ông H không đủ kích thước để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.”

Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang công nhận sự thỏa thuận của Bà Ngô Thị T với vợ chồng anh H.

Thừa kế là một chế định trong luật dân sự, thừa kế theo di chúc chung của vợ chồng là một vấn đề được quan tâm nhiều hiện nay, khi mà cha mẹ muốn để lại tài sản cho con, cháu. Di chúc được hiểu là văn bản thể hiện ý chí, nguyện vọng của một người trong việc định đoạt tài sản, chuyển dịch quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho người khác sau khi chết.

Tại Điều 663 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định “Vợ, chồng có thể lập di chúc chung để định đoạt tài sản chung”. Theo đó, di chúc chung của vợ chồng được thiết lập trên cơ sở quan hệ hôn nhân và quan hệ tài sản dựa trên sở hữu chung hợp nhất đối với tài sản của vợ chồng. Đây là sự thoả thuận của các bên không nhằm làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên kia mà nhằm thống nhất ý chí chung của hai bên vợ, chồng trong việc định đoạt tài sản chung cho bên thứ ba và phân định tài sản cho người thừa kế cũng như việc thực hiện các quyền khác của người lập di chúc. Tuy nhiên, muốn sửa đổi di chúc chung cần có sự đồng ý của hai bên, nếu không một bên sửa đổi thì chỉ có quyền sửa đổi phần tài sản thuộc sở hữu của mình.

Theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 thì: “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết”. Do sự khó khăn trong quá trình thực hiện di chúc chung trên thực tế, Bộ luật dân sự năm 2015 không có quy định vợ chồng có được lập di chúc chung hay không. Có thể hiểu, quy định trên thể hiện di chúc là ý chí của cá nhân chứ không bắt buộc là ý chí của một cá nhân, từ đó nhận định luật không cấm việc lập di chúc chung của vợ chồng. Do đó, di chúc chung vẫn có hiệu lực khi đáp ứng các điều kiện như quy định tại Điều 630.

Điều 630. Di chúc hợp pháp

Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Đồng thời, theo quy định tại Điều 611 Bộ luật Dân sự 2015 thì thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trong trường hợp này, vợ chồng ông H và bà T lập di chúc chung định đoạt tài sản, do ông H mất trước thì phần di chúc của ông trong di chúc chung đã phát sinh hiệu lực, phần di chúc của bà T thì chưa. Do đó, bà T chỉ có thể sửa đổi, bổ sung di chúc liên quan đến phần tài sản của mình mà không có quyền thay đổi nội dung di chúc liên quan đến phần di sản của ông H đã được định đoạt trong di chúc chung trước đó. Tòa án công nhận thỏa thuận giữa bà T và anh H là hợp lý.

Như vậy, pháp luật không có quy định cấm việc lập di chúc chung vợ chồng, Tuy nhiên để có thể đảm bảo được tính khách quan và dễ dàng cho những người được hưởng di sản thừa kế thì vợ chồng không nên lập di chúc chung.

Thủ tục lập di chúc trọn gói

Để hoàn tất thủ tục lập di chúc, Quý khách cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ cần thiết sau:

  • Chứng minh thư nhân dân CMND, hộ chiếu, chứng minh sĩ quan, giấy chứng nhận công nhân viên quốc phòng.
  • Sổ hộ khẩu hoặc giấy xác nhận thường trú của người lập di chúc. Bản chính giấy tờ hợp lệ chứng minh quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản để lại thừa kế.
  • Các giấy tờ chứng minh tài sản chung hay tài sản riêng của người để lại tài sản
  • Giấy khám sức khỏe của người lập do chúc tại Bệnh viện hoặc Trung tâm y tế cấp quận/huyện.
  • Quý khách hàng nên chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ trên để việc lập di chúc được diễn ra nhanh chóng, thuận lợi. Đồng thời cần lắng nghe sự tư vấn luật thừa kế nhiệt tình và lời khuyên từ phía Luật Việt Phú.

Sau khi được tư vấn kĩ càng, quý khách có quyền lựa chọn sử dụng dịch vụ hoặc không. Chúng tôi luôn tôn trọng quyết định của bạn. Bạn nên chọn dịch vụ tư vấn lập di chúc trọn gói giá rẻ của chúng tôi. Chúng tôi luôn đảm bảo rút ngắn thời gian lập di chúc. Đặc biệt, luôn hoàn thiện hồ sơ hiệu quả với mức chi phí tương xứng.

Dịch vụ lập di chúc trọn gói tại Luật Việt Phú

Chúng tôi cung cấp các dịch vụ pháp lý liên quan đến thừa kế như:

  • Tư vấn pháp luật về thừa kế,
  • Tư vấn thủ tục lập di chúc,
  • Tư vấn cách chia tài sản theo di chúc và theo pháp luật,
  • Nhận soạn thảo di chúc giá rẻ,
  • Tư vấn công chứng, lưu giữ và tuyên bố di chúc,
  • Giải quyết tranh chấp thừa kế khi không có di chúc,
  • Tư vấn kê khai di sản theo di chúc và theo pháp luật,
  • Tư vấn quyền thừa kế theo di chúc và theo pháp luật.

Ngoài tư vấn lập di chúc, Công ty Luật Việt Phú còn tư vấn và giải quyết tranh chấp về di sản thừa kế. Chúng tôi sẽ hoàn thiện hồ sơ, thủ tục khai nhận thừa kế theo yêu cầu của từng khác hàng.

Bài viết cùng chuyên mục

Tham khảo thêm

Thủ tục khiếu nại tố cáo

Thủ tục khiếu nại tố cáo theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm các bước sau: Giải quyết khiếu nại lần đầu:

Facebook
Twitter
LinkedIn
Pinterest
Tumblr

THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY LUẬT VIỆT PHÚ